HƯỚNG DẪN LÀM CÁC CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ, TRUYỆN
I. CÁCH TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ
1. XÁC ĐỊNH THỂ THƠ – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
Các bước làm chi tiết:
– Đọc kĩ hình thức trình bày đoạn thơ.
– Quan sát số dòng thơ, độ dài các dòng thơ.
– Đếm số chữ trong từng dòng thơ.
Cách nhận diện:
– Dòng 6 chữ – dòng 8 chữ luân phiên → Thể thơ lục bát.
– Mỗi dòng 5 chữ → Thể thơ ngũ ngôn.
– Mỗi dòng 7 chữ → Thể thơ thất ngôn.
– Không giới hạn số chữ, số dòng; không tuân thủ chặt chẽ vần luật → Thơ tự do.
Quan sát cách gieo vần, ngắt nhịp:
– Thơ lục bát thường gieo vần bằng ở cuối câu 6 và cuối câu 8.
– Thơ hiện đại thường không gò bó vần điệu.
– Đối chiếu với kiến thức lí thuyết đã học.
Cách kết luận: “Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ …, thể hiện qua dấu hiệu …”
2. NHÂN VẬT TRỮ TÌNH
Các bước làm chi tiết: Đọc kĩ đoạn thơ để xác định ai là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ.
Phân biệt rõ:
– Tác giả: người sáng tác bài thơ.
– Nhân vật trữ tình: hình tượng người “xưng” trong bài thơ (có thể trùng hoặc không trùng với tác giả).
Tìm các dấu hiệu nhận biết:
– Đại từ nhân xưng: tôi, ta, em, chúng tôi…
– Những câu thơ bộc lộ tâm trạng, cảm xúc cá nhân.
Cách trả lời: “Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là …”
3. ĐỐI TƯỢNG TRỮ TÌNH
Các bước làm chi tiết: Xác định nhân vật trữ tình đang hướng cảm xúc về đâu.
Gợi ý xác định:
– Miêu tả con người → đối tượng trữ tình là con người.
– Miêu tả cảnh vật → đối tượng trữ tình là thiên nhiên, cảnh vật.
– Gợi nhắc lịch sử, đất nước → đối tượng trữ tình là quê hương, đất nước…
Giải thích ngắn gọn vì sao đó là đối tượng trữ tình:
– Gắn bó mật thiết với nhân vật trữ tình.
– Là nguồn khơi gợi cảm xúc chủ đạo.
Ví dụ: “Đối tượng trữ tình của đoạn thơ là người mẹ – biểu tượng của tình mẫu tử thiêng liêng.”
4. TỪ NGỮ – HÌNH ẢNH – CHI TIẾT TIÊU BIỂU
Các bước làm chi tiết: Đọc lướt toàn bộ đoạn thơ để tìm yếu tố nổi bật.
Xác định đúng yêu cầu đề:
– Hỏi từ ngữ → chỉ ra từ ngữ cụ thể.
– Hỏi hình ảnh → chọn hình ảnh giàu sức gợi, mang giá trị biểu tượng.
– Hỏi chi tiết → chi tiết có vai trò nổi bật trong việc thể hiện nội dung.
– Trình bày ngắn gọn, chính xác, không lan man.
Ví dụ: “Hình ảnh tiêu biểu trong đoạn thơ là ‘giọt mồ hôi sa’ – gợi lên sự vất vả của người lao động.”
5. NỘI DUNG CHÍNH
Các bước làm chi tiết: Xác định nội dung trung tâm của đoạn thơ.
Trả lời các câu hỏi:
– Đoạn thơ nói về điều gì?
– Bộc lộ cảm xúc, tư tưởng gì?
– Viết gọn trong 1–2 câu.
Ví dụ: “Đoạn thơ miêu tả vẻ đẹp bình dị của làng quê và bày tỏ tình yêu tha thiết đối với quê hương.”
6. PHÂN TÍCH TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ
(Bắt buộc đủ 4 bước)
– Gọi tên biện pháp tu từ.
– Chỉ ra dẫn chứng cụ thể.
– Nêu tác dụng chung: tăng sức gợi hình, gợi cảm, tăng hiệu quả diễn đạt.
Nêu tác dụng riêng:
– Điệp → nhấn mạnh
– So sánh → làm nổi bật đặc điểm
– Nhân hóa → làm sự vật trở nên gần gũi, sinh động…
7. CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
Các bước làm chi tiết:
– Xác định cảm xúc chính xuyên suốt đoạn thơ.
– Chỉ ra từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc đó.
Ví dụ: “Cảm hứng chủ đạo của đoạn thơ là lòng biết ơn sâu sắc đối với người bà.”
8. Ý NGHĨA CỦA TỪ NGỮ – HÌNH ẢNH – CHI TIẾT
Các bước làm chi tiết:
Nhắc lại đối tượng được hỏi.
Phân tích:
– Nghĩa hiển ngôn (nghĩa đen).
– Nghĩa hàm ngôn (ý nghĩa biểu tượng).
– Nêu giá trị nhân văn, thẩm mĩ.
9. MẠCH TÌNH CẢM – CẢM XÚC
Khái niệm:
Sự phát triển của tình cảm, cảm xúc qua các khổ thơ.
Cách làm:
– Xác định bố cục bài thơ.
– Chỉ ra cảm xúc ở từng phần.
– Nhận xét sự vận động của mạch cảm xúc.
10. BÀI HỌC RÚT RA
Các bước làm chi tiết:
– Khái quát bài học được gợi ra.
– Gắn với nhận thức, hành động cụ thể.
– Khẳng định ý nghĩa đối với cá nhân và xã hội.
11. THÔNG ĐIỆP
Các bước làm chi tiết:
– Nêu thông điệp chính.
– Lí giải bằng 2–3 ý.
– Chốt lại giá trị định hướng nhận thức.
12. TÌNH CẢM CỦA NGƯỜI ĐỌC
Các bước làm chi tiết:
– Nêu cảm xúc cá nhân.
– Lí giải bằng chi tiết cụ thể trong đoạn thơ.
– (Có thể) liên hệ thực tế.
13. TÌNH CẢM CỦA TÁC GIẢ
Các bước làm chi tiết:
Xác định tình cảm chủ đạo.
Phân tích cách thể hiện:
– Trực tiếp: từ ngữ biểu cảm.
– Gián tiếp: hình ảnh, biện pháp tu từ.
– Nêu nhận xét cá nhân.
II. CÁC YẾU TỐ HÌNH THỨC CỦA TRUYỆN VÀ CÁCH ĐỌC
1. CỐT TRUYỆN
Khái niệm:
Cốt truyện là chuỗi các sự kiện chính của tác phẩm truyện, được sắp xếp theo một trật tự nhất định và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đặc điểm / Tác dụng:
Cốt truyện thường được triển khai theo trình tự:
– Mở đầu
– Thắt nút
– Phát triển
– Cao trào
– Mở nút
– Kết thúc
Có thể là:
– Cốt truyện đơn tuyến: xoay quanh một nhân vật/chủ thể trung tâm.
– Cốt truyện đa tuyến: có nhiều tuyến nhân vật, nhiều sự kiện song song.
Là phương tiện quan trọng để:
– Thể hiện tư tưởng, chủ đề tác phẩm.
– Làm nổi bật tính cách nhân vật.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định các sự kiện chính của truyện.
B2: Sắp xếp các sự kiện theo trình tự hợp lí.
B3: Nhận xét cách xây dựng cốt truyện (đơn giản, kịch tính, bất ngờ, nhẹ nhàng…).
B4: Rút ra ý nghĩa tư tưởng, chủ đề từ cốt truyện.
2. NHÂN VẬT
Khái niệm:
Nhân vật là hình ảnh con người trong tác phẩm văn học (có thể là con người cụ thể, con vật, đồ vật đã được nhân hoá).
Đặc điểm / Tác dụng:
Nhân vật là yếu tố trung tâm của tác phẩm truyện.
Nhân vật được khắc họa qua nhiều phương diện:
– Ngoại hình.
– Hoàn cảnh, xuất thân.
– Hành động.
– Suy nghĩ, tâm lí.
– Lời nói.
– Mối quan hệ với các nhân vật khác.
Qua nhân vật, tác giả thể hiện:
– Tư tưởng, chủ đề.
– Quan niệm sống, giá trị nhân văn.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định nhân vật chính/nhân vật trung tâm.
B2: Phân tích các phương diện khắc họa nhân vật.
B3: Khái quát đặc điểm tính cách nhân vật.
B4: Nhận xét vai trò của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm.
3. NGƯỜI KỂ CHUYỆN
Khái niệm:
Người kể chuyện là vai trò do tác giả tạo ra để thay mặt mình kể lại câu chuyện.
Đặc điểm / Tác dụng:
Ngôi thứ nhất:
– Thường xưng “tôi”.
– Là nhân vật tham gia trực tiếp vào câu chuyện.
– Dễ bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chủ quan.
Ngôi thứ ba:
– Không xưng “tôi”.
– Người kể chuyện giấu mình.
– Cách kể linh hoạt, bao quát không gian – thời gian rộng.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định người kể chuyện (ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba).
B2: Nhận xét tác dụng của ngôi kể đối với:
– Việc thể hiện nội dung truyện.
– Việc tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện.
4. LỜI NGƯỜI KỂ CHUYỆN
Khái niệm:
Lời người kể chuyện là lời thuật lại các sự việc trong truyện.
Đặc điểm / Tác dụng:
Là lời kể, lời trần thuật (khác với lời nhân vật).
Không chỉ kể diễn biến mà còn:
– Thể hiện thái độ, tình cảm, cách đánh giá của người kể chuyện.
– Qua đó gián tiếp thể hiện quan điểm của tác giả.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
– Nhận diện lời người kể chuyện trong văn bản.
– Nhận xét thái độ, cảm xúc của người kể chuyện.
– Đánh giá tác dụng của cách kể.
5. LỜI NHÂN VẬT
Khái niệm:
Lời nhân vật là lời nói của các nhân vật trong truyện.
Đặc điểm / Tác dụng:
Có thể là:
– Lời đối thoại (nhân vật nói chuyện với nhau).
– Lời độc thoại (nhân vật tự nói hoặc suy nghĩ).
Hình thức thể hiện:
– Đặt trong dấu ngoặc kép.
– Có dấu gạch đầu dòng.
– Hoặc lời dẫn gián tiếp.
Góp phần:
– Bộc lộ tính cách, tâm lí nhân vật.
– Thúc đẩy sự phát triển cốt truyện.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định lời nhân vật.
B2: Phân tích lời nói thể hiện điều gì về nhân vật.
B3: Liên hệ lời nhân vật với chủ đề, tư tưởng tác phẩm.
6. TÌNH HUỐNG TRUYỆN
Khái niệm:
Tình huống truyện là tình thế nảy sinh câu chuyện, là hoàn cảnh đặc biệt khiến các nhân vật bộc lộ rõ tính cách.
Đặc điểm / Tác dụng:
Có thể là:
– Một sự kiện đặc biệt.
– Hoặc sự kết hợp đặc biệt của nhiều sự kiện.
Là “điểm nút” để:
– Nhân vật bộc lộ bản chất.
– Chủ đề tác phẩm được thể hiện rõ nét.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định tình huống truyện.
B2: Nhận xét loại tình huống (kịch tính, nghịch lí, nhận thức, cảm động…).
B3: Đánh giá giá trị tư tưởng, chủ đề gợi ra từ tình huống truyện.
7. BỐI CẢNH (KHÔNG GIAN – THỜI GIAN)
Khái niệm:
Bối cảnh là không gian và thời gian diễn ra câu chuyện.
Đặc điểm / Tác dụng:
Tạo không khí cho truyện (ấm áp, u buồn, căng thẳng…).
Làm nền để:
– Làm nổi bật tính cách nhân vật.
– Góp phần thể hiện chủ đề tác phẩm.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định không gian, thời gian truyện.
B2: Nhận xét vai trò của bối cảnh.
B3: Liên hệ bối cảnh với nội dung, tư tưởng truyện.
8. CHI TIẾT
Khái niệm:
Chi tiết là những yếu tố nhỏ trong tác phẩm (lời nói, hành động, đồ vật, sự việc…).
Đặc điểm / Tác dụng:
Chi tiết tiêu biểu:
– Gây ấn tượng mạnh.
– Có sức gợi lớn.
Vai trò:
– Góp phần cấu thành chỉnh thể tác phẩm.
– Mang giá trị khái quát tư tưởng, chủ đề.
Cách đọc – cách làm câu hỏi:
B1: Xác định chi tiết tiêu biểu.
B2: Phân tích tác dụng của chi tiết đối với:
– Nhân vật.
– Cốt truyện.
– Bối cảnh.
B3: Rút ra ý nghĩa tư tưởng, chủ đề.
LƯU Ý CHUNG:
Các câu hỏi về biện pháp tu từ, hình ảnh, chi tiết, nội dung, cảm hứng, chủ đề, bài học, thông điệp trong truyện → cách làm tương tự như phần đọc hiểu thơ, chỉ thay đối tượng phân tích cho phù hợp. Chúc các em thành công!
———————————-
Học Văn cô Diệu Thu – Hệ sinh thái học văn toàn diện, dễ dàng
Hotline: 0833.873.089
Địa chỉ: 68 Thụy Phương, Đông Ngạc, Hà Nội
Website: https://letrandieuthu.com
#hocvanbangcongthuc #cogiaodieuthu #hocvancodieuthu #dochieutho #dochieutruyen #vanhoc #nguvan
