CÁC KIỂU CÂU THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1. Câu khẳng định (nêu luận điểm)
Chức năng:
– Trình bày quan điểm, ý kiến chính của người viết.
– Định hướng toàn bộ lập luận của đoạn hoặc bài.
Đặc điểm:
– Giọng điệu dứt khoát, rõ ràng.
– Thường xuất hiện ở mở đoạn hoặc đầu bài.
Ví dụ: Thấu cảm là một phẩm chất quan trọng giúp con người sống nhân văn và gắn kết hơn.
2. Câu giải thích (làm rõ vấn đề)
Chức năng:
– Giải thích khái niệm, bản chất, ý nghĩa của luận điểm.
– Giúp người đọc hiểu đúng vấn đề đang bàn luận.
Đặc điểm:
– Thường dùng các từ: là, nghĩa là, không chỉ… mà còn…
– Theo sau câu khẳng định.
Ví dụ: Thấu cảm không chỉ là sự cảm thông bề ngoài, mà là khả năng đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu và chia sẻ.
3. Câu phân tích (triển khai luận điểm)
Chức năng:
– Chỉ ra biểu hiện, nguyên nhân hoặc hệ quả của vấn đề.
– Làm cho lập luận có chiều sâu và tính logic.
Đặc điểm:
– Có thể chia vấn đề thành nhiều ý nhỏ.
– Thường xuất hiện nhiều nhất trong thân bài.
Ví dụ: Sự thờ ơ khiến con người xa cách nhau, làm rạn nứt các mối quan hệ và tạo nên những khoảng trống lạnh lẽo trong đời sống tinh thần.
4. Câu so sánh – đối chiếu
Chức năng:
– Đặt hai hiện tượng, hai cách sống hoặc hai quan điểm cạnh nhau.
– Làm nổi bật giá trị của vấn đề được bàn luận.
Đặc điểm:
– Thường dùng các cặp từ: nếu… thì…, không phải… mà là…
– Tạo sự tương phản rõ rệt.
Ví dụ: Nếu sự thờ ơ khiến con người khép kín và vô cảm, thì thấu cảm lại giúp con người xích lại gần nhau hơn.
5. Câu phản biện (bác bỏ ý kiến sai)
Chức năng:
– Bác bỏ quan điểm phiến diện, chưa đúng.
– Khẳng định tính đúng đắn của ý kiến người viết.
Đặc điểm:
– Thường bắt đầu bằng: có ý kiến cho rằng…, nhưng thực chất…
– Thể hiện tư duy độc lập, sắc sảo.
Ví dụ: Có ý kiến cho rằng sống thấu cảm khiến con người trở nên yếu đuối, nhưng thực chất đó là biểu hiện của sự trưởng thành về nhân cách.
6. Câu dẫn chứng (minh họa)
Chức năng:
– Đưa dẫn chứng từ đời sống hoặc văn học để làm rõ luận điểm.
– Tăng độ tin cậy và thuyết phục cho bài viết.
Đặc điểm:
– Dẫn chứng phải tiêu biểu, chính xác.
– Không kể lể dài dòng.
Ví dụ: Trong nhiều tác phẩm văn học, các nhân vật giàu lòng thấu cảm luôn được ngợi ca như biểu tượng của tình người.
7. Câu biểu cảm – cảm thán
Chức năng:
– Bộc lộ cảm xúc, tạo dư âm cho bài viết.
– Giúp bài nghị luận bớt khô khan.
Đặc điểm:
– Dùng có chừng mực.
– Thường xuất hiện ở mở bài hoặc kết bài.
Ví dụ: Nếu con người sống thiếu thấu cảm, cuộc đời này sẽ lạnh lẽo biết bao!
8. Câu kết luận – khái quát
Chức năng:
– Tổng hợp ý đã phân tích.
– Nhấn mạnh ý nghĩa hoặc mở ra suy ngẫm.
Đặc điểm:
– Giọng văn chắc chắn, giàu chiều sâu.
– Thường ở cuối đoạn hoặc cuối bài.
Ví dụ: Bởi vậy, rèn luyện khả năng thấu cảm không chỉ giúp hoàn thiện nhân cách cá nhân, mà còn góp phần xây dựng một xã hội nhân văn.
GHI NHỚ NHANH:
Một đoạn nghị luận tốt thường có: Câu khẳng định → câu giải thích → câu phân tích → (so sánh / phản biện / dẫn chứng) → câu kết luận
———————————-
Học Văn Bằng Công Thức Cùng Cô Diệu Thu: Học văn từ gốc – Công thức dễ dàng
Hotline: 0833.873.089
Địa chỉ: 68 Thụy Phương, Đông Ngạc, Hà Nội
Website: https://letrandieuthu.com
#hocvanbangcongthuc #cogiaodieuthu #dihao #namcao #vanhoc #phantichvanhoc #nghiluanvanhoc #NLVH
